Key Performance Indicators (KPIs)

Chỉ số hiệu năng chủ chốt (KPI)

Bộ ít thước đo chọn kỹ để biết có đang tiến tới mục tiêu không, gồm cả thước đo báo trước và thước đo xác nhận kết quả.

Kiểm soát, dùng thêm ở Xác địnhQuản lýGreen BeltMức trung bình

Là gì

Key Performance Indicators (Chỉ số hiệu năng chủ chốt, viết tắt KPI) là một bộ nhỏ các thước đo cho biết mình đang tiến gần hay xa mục tiêu. Điểm cần nhấn mạnh là chữ "bộ" và chữ "chọn kỹ": KPI tốt giúp theo dõi tiến độ, hỗ trợ ra quyết định và giữ sự chú ý vào đúng chỗ. Định nghĩa gọn: KPI là một số đo định lượng, được thống nhất từ trước, phản ánh các yếu tố then chốt dẫn tới thành công của một phòng ban hay nhóm.

KPI thường được đặt cho cả tổ chức rồi chia dần xuống phòng ban và nơi làm việc. Trong giai đoạn Kiểm soát, KPI là thứ chủ quy trình nhìn hằng tuần hằng tháng để biết thành quả cải tiến có còn giữ được không.

Vì sao cần

Quy trình nào cũng có hàng chục thứ đo được. Hãy hình dung một trận thể thao: tỷ số cuối trận chỉ là một thước đo, còn nhiều chỉ số khác cộng lại mới quyết định tỷ số. Thách thức thật là lọc ra vài thước đo đáng theo dõi giữa đống số liệu. Nếu không lọc, người ta hoặc chẳng theo dõi gì, hoặc theo dõi quá nhiều thứ nên không ai hành động.

Với dự án cải tiến, KPI còn là cách trả lời câu hỏi "sau khi nhóm rút đi, ai canh thành quả và canh bằng gì". Kế hoạch đào tạo bàn giao cho chủ quy trình phải kèm danh sách KPI cần theo dõi (xem Duy trì kết quả: tài liệu hóa, đào tạo, đánh giá định kỳ, nhân rộng).

Phần còn lại dành cho thành viên

Đang kiểm tra quyền xem của bạn…